:: wikimiki.org ::
|
|
| :: RELATED NEWS :: |
Scandinavia
Scandinavia là khái niệm chỉ một khu vực văn hoá, lịch sử và ngôn ngữ. Nó bao gồm Đan Mạch, Na Uy, Thuỵ Điển ở vùng Bắc Âu.
Bắc Âu còn bao gồm các quốc gia khác như
Scandinavia là khái niệm chỉ một khu vực văn hoá, lịch sử và ngôn ngữ. Nó bao gồm Đan Mạch, Na Uy, Thuỵ Điển ở vùng Bắc Âu.
Bắc Âu còn bao gồm các quốc gia khác như Tứ diệu đế. Bát chính đạo là một trong Read More... |
Tỉ kheo
Tỉ-khâu hoặc Tỉ-khưu (zh. 比丘, sa. bhikṣu, pi. bhikkhu, bo. dge slong དགེ་སློང་) là từ phiên âm chữ bhikkhu trong tiếng Pali và chữ bhikṣu trong tiếng Phạn, có nghĩa là "người khất thực" (khất sĩ 乞士, khất sĩ nam 乞士男). Ta thường thấy cách đọc trại khác là Tỉ-kheo, Tì-kheo. Các cách phiên âm Hán-Việt khác là Bật-sô (zh. 苾芻, 苾蒭), Bị-
|
Tì kheo
Tỉ-khâu hoặc Tỉ-khưu (zh. 比丘, sa. bhikṣu, pi. bhikkhu, bo. dge slong དགེ་སློང་) là từ phiên âm chữ bhikkhu trong tiếng Pali và chữ bhikṣu trong tiếng Phạn, có nghĩa là "người khất thực" (khất sĩ 乞士, khất sĩ nam 乞士男). Ta thường thấy cách đọc trại khác là Tỉ-kheo, Tì-kheo. Các cách phiên âm Hán-Việt khác là Bật-sô (zh. 苾芻, 苾蒭), Bị-
|
Tì khưu
Tỉ-khâu hoặc Tỉ-khưu (zh. 比丘, sa. bhikṣu, pi. bhikkhu, bo. dge slong དགེ་སློང་) là từ phiên âm chữ bhikkhu trong tiếng Pali và chữ bhikṣu trong tiếng Phạn, có nghĩa là "người khất thực" (khất sĩ 乞士, khất sĩ nam 乞士男). Ta thường thấy cách đọc trại khác là Tỉ-kheo, Tì-kheo. Các cách phiên âm Hán-Việt khác là Bật-sô (zh. 苾芻, 苾蒭), Bị-
|
Tì-khưu
Tỉ-khâu hoặc Tỉ-khưu (zh. 比丘, sa. bhikṣu, pi. bhikkhu, bo. dge slong དགེ་སློང་) là từ phiên âm chữ bhikkhu trong tiếng Pali và chữ bhikṣu trong tiếng Phạn, có nghĩa là "người khất thực" (khất sĩ 乞士, khất sĩ nam 乞士男). Ta thường thấy cách đọc trại khác là Tỉ-kheo, Tì-kheo. Các cách phiên âm Hán-Việt khác là Bật-sô (zh. 苾芻, 苾蒭), Bị-
|
Bật sô
Tỉ-khâu hoặc Tỉ-khưu (zh. 比丘, sa. bhikṣu, pi. bhikkhu, bo. dge slong དགེ་སློང་) là từ phiên âm chữ bhikkhu trong tiếng Pali và chữ bhikṣu trong tiếng Phạn, có nghĩa là "người khất thực" (khất sĩ 乞士, khất sĩ nam 乞士男). Ta thường thấy cách đọc trại khác là Tỉ-kheo, Tì-kheo. Các cách phiên âm Hán-Việt khác là Bật-sô (zh. 苾芻, 苾蒭), Bị-
|
Công cơ học
Công cơ học, gọi tắt là công, là năng lượng được thực hiện khi có một lực tác dụng lên vật thể làm vật thể chuyển dời. Công cơ học thu nhận bởi vật thể được chuyển hóa thành sự thay đổi công năng của vật thể, khi nội năng của vật thể này không đổi.
Công thức tính công:
:A=F.s
ở đây
- A là công, trong
|
Bstan 'dzin rgya mtsho
. Sư là tác giả của nhiều sách dạy về cách sống và là người đóng góp rất lớn cho sự phát triển Phật giáo ở Tây Phương]]
Ðăng-châu Gia-mục-thố (zh. 登珠嘉穆錯, bo. Tenzin Gyatso, བསྟན་འཛིན་རྒྱ་མཚོ་), 1933-nay, là tên của Đạt-lại Lạt-ma thứ 14, là nhà lãnh đạo thế quyền và giáo quyền của nhân
|
|